KẾ HOẠCH Triển khai thực hiện sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt trên địa bàn xã Xuân Cảnh giai đoạn 2026–2035, tầm nhìn đến năm 2050

UBND xã Xuân Cảnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt trên địa bàn xã, với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Từng bước chuyển đổi phương thức sản xuất nông nghiệp theo hướng xanh, bền vững, thích ứng biến đổi khí hậu, giảm phát thải khí nhà kính và nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất, nước, phân bón và vật tư nông nghiệp.
- Nâng cao nhận thức của người dân, tổ hợp tác, hợp tác xã và các tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp về sản xuất giảm phát thải, bảo vệ môi trường và phát triển nông nghiệp bền vững.
- Tăng cường ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, các mô hình canh tác tiết kiệm nước, sử dụng phân hữu cơ, vật tư sinh học và nông nghiệp công nghệ cao phù hợp với điều kiện vùng ven biển.
- Từng bước đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực trồng trọt; phục vụ công tác quản lý dữ liệu sản xuất, theo dõi phát thải khí nhà kính và kết nối cơ sở dữ liệu ngành nông nghiệp theo hướng đồng bộ từ cấp xã đến cấp tỉnh.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai thực hiện Kế hoạch phải bám sát điều kiện thực tế của địa phương; bảo đảm phù hợp với khả năng nguồn lực, có trọng tâm, trọng điểm, tránh hình thức, dàn trải.
- Phát huy vai trò của chính quyền địa phương, các đoàn thể, tổ hợp tác, hợp tác xã và người dân trong triển khai các giải pháp sản xuất giảm phát thải.
- Tăng cường phối hợp với cơ quan chuyên môn, doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học và các tổ chức liên quan nhằm huy động nguồn lực, hỗ trợ kỹ thuật và nhân rộng các mô hình hiệu quả.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Từng bước phát triển sản xuất trồng trọt trên địa bàn xã Xuân Cảnh theo hướng giảm phát thải, thích ứng với biến đổi khí hậu, nâng cao hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường sinh thái vùng ven biển.
2. Mục tiêu cụ thể
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến các biện pháp sản xuất nông nghiệp giảm phát thải đến người dân trên địa bàn xã.
- Khuyến khích áp dụng các biện pháp canh tác tiết kiệm nước, sử dụng phân bón hợp lý, tăng cường sử dụng phân hữu cơ và chế phẩm sinh học.
- Từng bước giảm tình trạng đốt phụ phẩm nông nghiệp sau thu hoạch; nâng cao tỷ lệ thu gom, xử lý phụ phẩm và bao bì thuốc bảo vệ thực vật đúng quy định.
- Xây dựng ít nhất 01 mô hình điểm sản xuất giảm phát thải phù hợp với điều kiện sản xuất vùng ven biển để làm cơ sở nhân rộng trong giai đoạn tiếp theo.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất rau màu, cây ăn quả và các loại cây trồng phù hợp điều kiện địa phương.
- Từng bước số hóa dữ liệu sản xuất nông nghiệp và phối hợp xây dựng hệ thống theo dõi, báo cáo phát thải khí nhà kính lĩnh vực trồng trọt theo hướng dẫn của cấp trên.
III. CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nhóm nhiệm vụ tuyên truyền, nâng cao nhận thức và chuyển đổi hành vi sản xuất
- Tăng cường công tác tuyên truyền thông qua hệ thống truyền thanh xã, các cuộc họp dân, sinh hoạt cộng đồng, các chương trình khuyến nông và bảo vệ môi trường.
- Tổ chức từ 05–10 cuộc tuyên truyền hằng năm tại các thôn về sản xuất nông nghiệp giảm phát thải, sử dụng phân bón hợp lý, giảm thuốc bảo vệ thực vật hóa học và bảo vệ môi trường nông thôn.
- Phối hợp xây dựng, tiếp nhận và phổ biến các tài liệu truyền thông phù hợp với điều kiện sản xuất địa phương như:
+ Sổ tay kỹ thuật;
+ Tờ rơi;
+ Infographic;
+ Video hướng dẫn;
+ Tài liệu tập huấn về sản xuất trồng trọt giảm phát thải.
- Tuyên truyền, hướng dẫn người dân áp dụng các quy trình canh tác giảm phát thải như:
+ “1 phải 5 giảm”;
+ IPM, IPHM;
+ Sử dụng phân hữu cơ;
+ Kỹ thuật tưới tiết kiệm;
+ Quản lý phụ phẩm nông nghiệp theo hướng tuần hoàn.
- Vận động người dân thực hiện “Cánh đồng không khói”, không đốt rơm rạ và phụ phẩm nông nghiệp sau thu hoạch.
- Tăng cường tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật về:
+ Quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp (IPHM);
+ Sử dụng phân bón hợp lý;
+ Sử dụng vật tư sinh học;
+ Kỹ thuật tưới tiết kiệm;
+ Xử lý phụ phẩm nông nghiệp;
+ Kỹ thuật sản xuất rau màu an toàn trong điều kiện biến đổi khí hậu.
2. Nhóm nhiệm vụ xây dựng mô hình điểm và chuyển giao kỹ thuật giảm phát thải
2.1. Mô hình lúa giảm phát thải
- Khuyến khích áp dụng kỹ thuật tưới “Nông – Lộ – Phơi” (AWD – tưới ướt khô xen kẽ), giảm lượng giống gieo sạ, giảm phân đạm, tăng sử dụng phân hữu cơ và hạn chế đốt rơm rạ sau thu hoạch.
- Thông qua mô hình nhằm:
+ Giảm phát thải khí mê-tan trong sản xuất lúa;
+ Tiết kiệm nước tưới;
+ Giảm chi phí sản xuất;
+ Bảo vệ môi trường đồng ruộng.
2.2. Mô hình cây ăn quả phát thải thấp ứng dụng tưới tiết kiệm
- Khuyến khích phát triển mô hình cây ăn quả phát thải thấp phù hợp điều kiện vùng ven biển, ưu tiên các loại cây có khả năng chịu hạn, chịu mặn, chắn gió hoặc thích ứng tốt với điều kiện thổ nhưỡng địa phương như dừa, xoài và một số cây ăn quả phù hợp khác.
- Khuyến khích áp dụng hệ thống tưới nhỏ giọt, bón phân hòa tan, tăng sử dụng phân hữu cơ và quản lý sâu bệnh theo hướng sinh học nhằm giảm thất thoát nước và dinh dưỡng trên đất cát ven biển.
- Mô hình góp phần:
+ Nâng cao hiệu quả sử dụng nước;
+ Giảm thất thoát phân bón;
+ Nâng cao chất lượng đất sản xuất;
+ Thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu vùng ven biển.
2.3. Mô hình rau màu ứng dụng công nghệ IPHM kết hợp nhà màng thích ứng biến đổi khí hậu (mô hình đề xuất triển khai)
- Triển khai mô hình sản xuất rau màu trong nhà màng ứng dụng hệ thống tưới nhỏ giọt hòa phân kết hợp quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp (IPHM) phù hợp với điều kiện sản xuất vùng ven biển.
- Mô hình tập trung:
+ Tiết kiệm nước tưới;
+ Giảm thất thoát phân bón trên đất cát;
+ Giảm sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hóa học;
+ Tăng sử dụng vật tư sinh học;
+ Nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất.
- Từng bước xây dựng mô hình sản xuất rau màu an toàn, ứng dụng công nghệ cao, thích ứng biến đổi khí hậu để làm cơ sở nhân rộng trên địa bàn xã trong giai đoạn tiếp theo.
- Khuyến khích thu gom phụ phẩm rau màu để ủ compost tái sử dụng phục vụ sản xuất, góp phần cải tạo đất cát ven biển và giảm phát sinh chất thải nông nghiệp.
- Phấn đấu xây dựng ít nhất 01 mô hình trọng điểm sản xuất giảm phát thải trên địa bàn xã để làm cơ sở đánh giá hiệu quả, tuyên truyền và nhân rộng trong giai đoạn tiếp theo.
3. Nhóm nhiệm vụ quản lý phụ phẩm, chất thải nông nghiệp và bảo vệ môi trường
- Tuyên truyền, vận động người dân không đốt phụ phẩm nông nghiệp sau thu hoạch; từng bước hình thành thói quen thu gom, tái sử dụng và xử lý phụ phẩm theo hướng tuần hoàn.
- Hướng dẫn người dân thực hiện ủ compost từ phụ phẩm nông nghiệp nhằm tăng độ hữu cơ cho đất cát ven biển, cải tạo đất và giảm chi phí phân bón hóa học.
- Tiếp tục rà soát, xây dựng và duy trì các điểm thu gom, hố chứa bao bì thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng; vận động người dân thu gom, xử lý đúng quy định nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường đất và nước.
- Khuyến khích tái sử dụng phụ phẩm nông nghiệp phục vụ sản xuất theo hướng kinh tế tuần hoàn và giảm phát sinh chất thải trong hoạt động trồng trọt.
4. Nhóm nhiệm vụ chuyển đổi số, cơ sở dữ liệu và phối hợp hệ thống MRV
- Phối hợp rà soát, thống kê diện tích sản xuất, cơ cấu cây trồng, hiện trạng sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và các biện pháp canh tác giảm phát thải trên địa bàn.
- Từng bước thực hiện số hóa dữ liệu sản xuất nông nghiệp, cập nhật cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý phát thải lĩnh vực trồng trọt theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn cấp trên.
- Hướng dẫn người dân tiếp cận, sử dụng các ứng dụng số, ứng dụng di động (agritech) phục vụ cập nhật thông tin sản xuất, truy xuất nguồn gốc và quản lý dữ liệu phát thải.
- Phối hợp cung cấp thông tin, số liệu phục vụ xây dựng hệ thống đo đếm, báo cáo và thẩm định phát thải khí nhà kính (MRV) theo hướng dẫn của tỉnh.
- Hỗ trợ các cơ quan chuyên môn, tổ chức, đơn vị tư vấn trong quá trình khảo sát, đánh giá hiện trạng phát thải và triển khai các hoạt động liên quan đến giảm phát thải khí nhà kính tại địa phương.
5. Nhóm nhiệm vụ rà soát quy hoạch, chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp giảm phát thải
- Phối hợp rà soát hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp, định hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp với điều kiện sinh thái vùng ven biển và yêu cầu giảm phát thải khí nhà kính.
- Khuyến khích chuyển đổi các diện tích sản xuất kém hiệu quả sang các loại cây trồng phù hợp điều kiện hạn, mặn, tiết kiệm nước và có giá trị kinh tế cao.
- Từng bước lồng ghép yêu cầu giảm phát thải vào công tác quản lý, sử dụng đất trồng trọt trên địa bàn xã.
6. Nhóm nhiệm vụ liên kết sản xuất, tiêu thụ và huy động nguồn lực
- Khuyến khích thành lập và củng cố các tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp xanh, an toàn và phát thải thấp.
- UBND xã chủ động làm đầu mối kết nối, thông tin kế hoạch triển khai đến các viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp, hợp tác xã và các tổ chức có liên quan nhằm đề xuất các giải pháp kỹ thuật, mô hình sản xuất giảm phát thải phù hợp điều kiện địa phương và phối hợp triển khai thực tế.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia đề xuất ý tưởng, mô hình sản xuất giảm phát thải phù hợp với điều kiện địa phương.
- Từng bước hình thành vùng sản xuất tập trung gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm, truy xuất nguồn gốc và xây dựng thương hiệu nông sản địa phương.
- Khuyến khích liên kết với doanh nghiệp để phát triển sản phẩm rau màu an toàn, sản phẩm ứng dụng công nghệ cao và các sản phẩm OCOP phù hợp với điều kiện địa phương.
7. Nhóm nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các mô hình sản xuất giảm phát thải trên địa bàn xã.
- Theo dõi tình hình sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, việc xử lý phụ phẩm nông nghiệp và áp dụng các biện pháp canh tác tiết kiệm nước tại các khu vực sản xuất.
- Định kỳ rà soát, đánh giá hiệu quả các mô hình triển khai trên địa bàn về: hiệu quả kinh tế, hiệu quả môi trường, khả năng nhân rộng và mức độ phù hợp với điều kiện vùng ven biển.
- Phối hợp rà soát, thống kê diện tích, sản lượng và các mô hình sản xuất giảm phát thải để phục vụ công tác theo dõi, quản lý và số hóa dữ liệu ngành nông nghiệp theo hướng dẫn của cấp trên.
IV. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ các nguồn: ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý; nguồn lồng ghép từ các chương trình, đề án, dự án có liên quan; nguồn xã hội hóa và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Hằng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao, tiến độ thực hiện Kế hoạch và khả năng cân đối ngân sách, các bộ phận, đơn vị liên quan chủ động xây dựng dự toán kinh phí thực hiện, gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét, bố trí theo quy định hiện hành.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phòng Kinh tế
- Chủ trì tham mưu UBND xã tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch trên địa bàn;
- Tham mưu xây dựng các nhiệm vụ, giải pháp phát triển sản xuất trồng trọt theo hướng giảm phát thải, thích ứng với biến đổi khí hậu và phù hợp điều kiện sản xuất vùng ven biển;
- Phối hợp với các cơ quan chuyên môn, đơn vị liên quan tổ chức tập huấn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, hướng dẫn xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất giảm phát thải;
- Chủ trì theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện; tham mưu thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định;
- Phối hợp thực hiện công tác thống kê, số hóa dữ liệu sản xuất trồng trọt; cập nhật cơ sở dữ liệu phục vụ theo dõi phát thải khí nhà kính và hệ thống quản lý ngành nông nghiệp;
- Chủ trì phối hợp cung cấp số liệu phục vụ công tác đo đếm, báo cáo và thẩm định phát thải khí nhà kính (MRV) theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn cấp trên;
- Chủ động phối hợp kết nối với doanh nghiệp, hợp tác xã, viện nghiên cứu, trường đại học và các tổ chức liên quan nhằm huy động nguồn lực, đề xuất mô hình và giải pháp kỹ thuật phù hợp với điều kiện địa phương.
2. Phòng Văn hóa – Xã hội
- Chủ trì, phối hợp tăng cường công tác tuyên truyền về sản xuất nông nghiệp giảm phát thải, bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu quả tài nguyên và thích ứng với biến đổi khí hậu;
- Tổ chức tuyên truyền trên hệ thống truyền thanh xã, cổng thông tin điện tử, các nền tảng truyền thông cộng đồng và thông qua các phong trào tại khu dân cư;
- Phối hợp lồng ghép nội dung tuyên truyền thực hiện Kế hoạch vào phong trào xây dựng đời sống văn hóa, xây dựng nông thôn mới và các hoạt động cộng đồng;
- Phối hợp tuyên truyền, giới thiệu, nhân rộng các mô hình sản xuất nông nghiệp xanh, an toàn, hiệu quả trên địa bàn.
3. Công an xã
- Phối hợp tuyên truyền, vận động Nhân dân chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất nông nghiệp;
- Phối hợp kiểm tra, phát hiện và xử lý hoặc đề xuất xử lý các hành vi vi phạm liên quan đến bảo vệ môi trường, đốt phụ phẩm nông nghiệp gây ảnh hưởng môi trường, xả thải không đúng quy định và các hành vi vi phạm pháp luật khác có liên quan;
- Phối hợp bảo đảm an ninh, trật tự trong quá trình triển khai các hoạt động, mô hình và chương trình thực hiện Kế hoạch trên địa bàn.
4. Trung tâm Phục vụ hành chính công
- Phối hợp hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân tiếp cận các thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp, môi trường và các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất giảm phát thải theo quy định;
- Phối hợp hỗ trợ công tác chuyển đổi số, cập nhật thông tin, dữ liệu phục vụ quản lý và theo dõi thực hiện Kế hoạch.
5. Đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam xã và các hội đoàn thể xã
- Phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân tích cực tham gia thực hiện các mô hình sản xuất nông nghiệp giảm phát thải;
- Phát động các phong trào thi đua xây dựng mô hình sản xuất xanh, sạch, thân thiện môi trường gắn với bảo vệ cảnh quan nông thôn;
- Tăng cường vận động người dân thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp, hạn chế đốt phụ phẩm nông nghiệp sau thu hoạch.
6. Các Trưởng thôn
- Tổ chức phổ biến, triển khai nội dung Kế hoạch đến Nhân dân tại địa bàn quản lý;
- Vận động người dân tham gia đăng ký các mô hình sản xuất giảm phát thải, sản xuất nông nghiệp an toàn và bảo vệ môi trường;
7. Các tổ hợp tác, hợp tác xã
- Chủ động phối hợp triển khai thực hiện các nội dung mô hình theo hướng dẫn chuyên môn;
- Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, các yêu cầu về bảo vệ môi trường và các nội dung liên quan đến giảm phát thải trong sản xuất trồng trọt;
- Phối hợp đánh giá hiệu quả mô hình, chia sẻ kinh nghiệm và nhân rộng các mô hình phù hợp trên địa bàn.
8. Chế độ báo cáo
- Các thôn, tổ hợp tác, hợp tác xã và các đơn vị liên quan định kỳ tổng hợp tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch gửi UBND xã để tổng hợp theo quy định;
- Phòng Kinh tế xã chủ trì theo dõi tiến độ thực hiện, tổng hợp số liệu, tham mưu đánh giá kết quả triển khai và xây dựng báo cáo định kỳ, sơ kết, tổng kết theo yêu cầu;
- Nội dung báo cáo tập trung vào:
+ Công tác tuyên truyền, tập huấn;
+ Kết quả xây dựng và nhân rộng mô hình giảm phát thải;
+ Tình hình áp dụng các biện pháp kỹ thuật giảm phát thải trong sản xuất;
+ Kết quả quản lý phụ phẩm nông nghiệp và công tác bảo vệ môi trường;
+ Kết quả số hóa dữ liệu và phối hợp thực hiện hệ thống MRV;
+ Những khó khăn, tồn tại, nguyên nhân và kiến nghị, đề xuất.
- Định kỳ hằng năm, các đơn vị liên quan gửi báo cáo kết quả thực hiện về UBND xã trước ngày 20/10 để tổng hợp, báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường thông qua Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh theo quy định;
- Thực hiện chế độ báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan cấp trên khi phát sinh các vấn đề liên quan đến sản xuất nông nghiệp, bảo vệ môi trường hoặc tình hình triển khai các mô hình giảm phát thải trên địa bàn.